Ngày 03 tháng 10 năm 2022, Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Quyết định này được áp dụng đối với người nộp phí trước bạ, cơ quan thuế và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, cụ thể như sau:
1. Về giá trị nhà tính lệ phí trước bạ được xác định theo công thức sau:
Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ (đồng) |
= |
Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) |
x |
Giá 01 (một) mét vuông nhà (đồng/m2) |
x |
Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ |
- Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
- Giá 01 (một) mét vuông nhà là giá thực tế xây dựng “mới” (01) một mét vuông sàn nhà được quy định chi tiết tại Phụ lục Bảng đơn giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà ban hành kèm theo Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND.
2. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ
- Kê khai nộp lệ phí trước bạ nhà lần đầu: Đối với nhà kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu hoặc có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%; Đối với nhà có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo quy định kê khai lệ phí trước bạ từ lần 02 (hai) trở đi.
- Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 02 (hai) trở đi:
Thời gian đã sử dụng |
Loại nhà |
||||
Nhà biệt thự (%) |
Nhà cấp I (%) |
Nhà cấp II (%) |
Nhà cấp III (%) |
Nhà cấp IV (%) |
|
Dưới 5 năm |
95 |
90 |
90 |
80 |
80 |
Từ 5 đến 10 năm |
85 |
80 |
80 |
65 |
65 |
Trên 10 năm đến 20 năm |
70 |
60 |
55 |
35 |
35 |
Trên 20 năm đến 50 năm |
50 |
40 |
35 |
25 |
25 |
Trên 50 năm |
30 |
25 |
25 |
20 |
20 |
Việc phân loại nhà biệt thự, nhà cấp I, nhà cấp II, nhà cấp III, nhà cấp IV áp dụng theo quy định hướng dẫn hiện hành chuyên ngành xây dựng.
Thời gian sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được năm xây dựng thì thời gian sử dụng của nhà được tính từ năm bắt đầu đưa nhà vào sử dụng đến năm kê khai lệ phí trước bạ.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 14 tháng 10 năm 2022 và thay thế Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang./.
(Đính kèm Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND)
Lê Thị Liếu