Xem chi tiet tin_new - Sở Tư pháp

 

Tăng mức trợ cấp xã hội hàng tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2021

Ngày 05-07-2021

Ngày 15/3/2021, Chính phủ ban hành Nghị định số 20/2021/NĐ-CP về việc quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Theo đó, mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01/7/2021 là 360.000 đồng/tháng, tăng 90.000 đồng/tháng (so với quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP là 270.000 đồng/tháng). Đối tượng và mức trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm:    

(Ảnh minh họa)

- Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP:

+ Hệ số 2,5 đối với trường hợp dưới 4 tuổi;

+ Hệ số 1,5 đối với trường hợp từ đủ 4 tuổi trở lên.  

- Người thuộc diện trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được hưởng chính sách trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học, nhưng tối đa không quá 22 tuổi quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP: Hệ số là 1,5.

- Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo quy định tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP:      

+ Hệ số 2,5 đối với đối tượng dưới 4 tuổi;

+ Hệ số 2,0 đối với đối tượng từ đủ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi.

- Người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có chồng hoặc chưa có vợ, đã có chồng hoặc vợ nhưng đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 đến 22 tuổi và người con đó đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP: Hệ số 1,0 đối với mỗi một con đang nuôi.    

- Người cao tuổi quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP:

+ Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi;

+ Hệ số 2,0 đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 từ đủ 80 tuổi trở lên;

+ Hệ số 1,0 đối với đối tượng quy định tại các điểm b và c khoản 5;

+ Hệ số 3,0 đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 5.

- Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng quy định tại Khoản 6 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP:   

+ Hệ số 2,0 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng;

+ Hệ số 2,5 đối với trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng;

+ Hệ số 1,5 đối với người khuyết tật nặng;

+ Hệ số 2,0 đối với trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng.

- Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại các Khoản 7, Khoản 8 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.        

Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức theo các hệ số khác nhau quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP hoặc tại các văn bản khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. Riêng người đơn thân nghèo đang nuôi con là đối tượng quy định tại các Khoản 5, Khoản 6 và Khoản 8 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP thì được hưởng cả chế độ đối với đối tượng quy định tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và chế độ đối với đối tượng quy định tại các khoản 5, Khoản 6 và Khoản 8 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.       

Nghị định số 20/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2021 và thay thế Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.               

Thùy Trang


Đang online: 1
Hôm nay: 256
Đã truy cập: 458073